Trong các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, xây dựng dân dụng hay thi công dự án bất động sản, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng giá thành công trình.
Do đó, việc nắm vững quy trình mua vật liệu xây dựng hạch toán như thế nào cho chuẩn xác theo đúng quy định của chế độ kế toán hiện hành (Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC) là yếu tố sống còn giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí thuế và bảo vệ số liệu giải trình trước cơ quan thanh tra.
Nguyên tắc kế toán khi mua vật liệu xây dựng

Trước khi bắt tay vào định khoản các nghiệp vụ chi tiết, kế toán viên cần nắm rõ các nguyên tắc cốt lõi về ghi nhận giá trị và chứng từ hợp lý.
Đối với các mặt hàng đặc thù như cát, đá, xi măng, sắt thép, gạch ốp lát, việc mua vật liệu xây dựng hạch toán đòi hỏi sự chặt chẽ giữa số liệu hóa đơn và thực tế công trường.
Nguyên tắc xác định giá gốc vật tư nhập kho
Căn cứ theo Chuẩn mực Kế toán số 02 về Hàng tồn kho, giá gốc của vật liệu xây dựng mua vào bao gồm toàn bộ chi phí mua, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình vận chuyển, thuế nhập khẩu (nếu có), thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế không được hoàn lại.
Trong quá trình hạch toán, nếu phát sinh các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán, kế toán phải trừ khỏi giá gốc của vật liệu mua về.
Quy tắc theo dõi tài khoản theo từng chế độ kế toán
Tùy thuộc vào việc doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200 hay Thông tư 133, hệ thống tài khoản sử dụng sẽ có sự khác biệt rõ rệt:
- Đối với Thông tư 200: Khi vật tư xuất dùng trực tiếp cho công trình mà không qua kho, kế toán sử dụng Tài khoản 621 (Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp).
- Đối với Thông tư 133: Doanh nghiệp tập hợp trực tiếp vào Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang), chi tiết theo từng hạng mục công trình.
- Tài khoản 152: Dùng chung cho cả hai thông tư để theo dõi giá trị vật tư còn tồn kho hoặc vật tư tạm nhập chưa đưa vào sử dụng ngay.
Hướng dẫn chi tiết mua vật liệu xây dựng hạch toán theo từng trường hợp

Tùy theo phương thức cung cấp vật tư ra công trường và hình thức thanh toán, kế toán công trình sẽ xử lý bút toán theo các trường hợp thực tế dưới đây.
1. Mua vật liệu xây dựng nhập kho phục vụ dự phòng
Trường hợp doanh nghiệp mua các loại vật tư có thể bảo quản lâu dài (như sắt thép, thiết bị điện nước, gạch men) đưa về kho công ty hoặc kho trung chuyển của dự án, kế toán ghi nhận vào Tài khoản 152.
Căn cứ vào hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho và biên bản giao nhận, kế toán ghi nhận bút toán:
- Nợ TK 152: Giá mua chưa bao gồm thuế GTGT.
- Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
- Có TK 111, 112: Nếu thanh toán ngay bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
- Có TK 331: Phải trả cho người bán (nếu mua chịu hoặc thanh toán theo tiến độ).
2. Mua vật liệu xây dựng xuất dùng thẳng cho công trình
Đây là trường hợp phổ biến nhất, khi các loại vật liệu rời như cát, đá, bê tông tươi được vận chuyển thẳng đến chân công trình và đưa vào thi công ngay mà không lập phiếu nhập kho.
Nếu doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200:
- Nợ TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (chi tiết từng công trình).
- Nợ TK 1331: Thuế GTGT đầu vào.
- Có TK 111, 112, 331: Tổng giá trị thanh toán.
Nếu doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133:
- Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
- Nợ TK 1331: Thuế GTGT đầu vào.
- Có TK 111, 112, 331: Tổng giá trị thanh toán.
Lưu ý quan trọng khi mua vật liệu xây dựng hạch toán thẳng là khối lượng không được vượt quá định mức dự toán được phê duyệt.
3. Mua vật tư phục vụ tự xây dựng cơ bản, sửa chữa văn phòng
Khi doanh nghiệp mua xi măng, sơn để tự thi công văn phòng hoặc tự nâng cấp tài sản cố định của chính mình:
- Nợ TK 241 (2412 – Xây dựng cơ bản hoặc 2413 – Sửa chữa lớn TSCĐ).
- Nợ TK 1332: Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định / công trình.
- Có TK 111, 112, 331: Giá thanh toán.
4. Xử lý chiết khấu thương mại, giảm giá và trả lại vật liệu
Trong quá trình giao nhận, nếu phát hiện vật tư không đạt tiêu chuẩn dẫn đến việc đơn vị bán phải giảm giá hoặc nhận lại hàng, kế toán ghi nhận điều chỉnh giảm chi phí:
- Nợ TK 111, 112, 331: Số tiền được trả lại hoặc giảm trừ công nợ.
- Có TK 152 (nếu vật tư đang ở kho) hoặc Có TK 621 / TK 154 (nếu đã hạch toán thẳng).
- Có TK 1331: Điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào tương ứng.
Xử lý hao hụt vật liệu xây dựng trong quá trình vận chuyển và thi công
Kế toán cần phân biệt rõ giữa hao hụt tự nhiên trong định mức và hao hụt bất thường ngoài định mức để có phương án xử lý phù hợp.
Hao hụt trong định mức cho phép
Đối với lượng hao hụt tự nhiên nằm trong tỷ lệ cho phép, giá trị phần hao hụt này được tính gộp trực tiếp vào giá gốc của số lượng vật liệu thực tế nhận được. Đơn giá trên một đơn vị vật tư sẽ tự động tăng lên để bù đắp.
Hao hụt ngoài định mức do lỗi chủ quan
Trường hợp hao hụt vượt quá định mức do rơi vãi hoặc mất cắp, kế toán không được tính phần vượt này vào giá trị vật liệu mà phải lập biên bản kiểm tra:
- Nợ TK 1381: Tài sản thiếu chờ xử lý.
- Có TK 152, 621, 154: Giá trị hao hụt vượt quy định.
Sau khi có quyết định xử lý, kế toán ghi nhận Nợ TK 1388, 111 hoặc 811 và Có TK 1381 để xóa sổ tài sản thiếu.
Hồ sơ chứng từ bắt buộc để chi phí mua vật liệu hợp lệ về thuế
Để đảm bảo nghiệp vụ mua vật liệu xây dựng hạch toán được cơ quan thuế chấp thuận, doanh nghiệp cần chuẩn bị bộ hồ sơ hoàn chỉnh gồm:
- Hợp đồng kinh tế: Ghi rõ điều khoản về chủng loại vật tư, quy cách và đơn giá.
- Hóa đơn điện tử hợp pháp: Hóa đơn phải thể hiện đúng tên hàng hóa và thời điểm lập.
